18
Thứ 6, 10

Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành

TOEIC Reading

Như các bạn đã biết, thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ những hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ nhưng nó lại có ảnh hưởng đến hiện tại. Có 5 dấu hiệu chính chỉ thời gian không xác định hay gặp: for, since, just, already và yet. Để đặt câu với thì hiện tại hoàn thành một cách hiệu quả, chính xác trong bài thi TOEIC hãy xem nội dung chi tiết bên dưới.

“For”: Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó không xác định.

  • Ví dụ : I have been sick for four days.

Trong ví dụ trên, hành động “have been sick” kéo dài trong khoảng thời gian là bốn ngày. Vì vậy, “for” được đặt ở trước “four days”.

“Since”: Mô tả thời điểm bắt đầu khi hành động diễn ra.

  • Ví dụ: I have been sick since last Wednesday.

Đối với trường hợp này, việc bị ốm ra từ thời điểm thứ Ba tuần trước, từ “since” đặt trước “Wednesday”.

Sử dụng for, since, yet, already, just trong thì hiện tại hoàn thành

Khi đặt câu nghi vấn, ta cần sử dụng từ để hỏi là “How long”:

Ví dụ:

  • A: How long have you been sick?
  • B: For four days/ Since last Wednesday.

“Just”: Dùng để mô tả hành động mới xảy ra.

“Already”: Dùng trong câu khẳng định, mô tả hành động kết thúc sớm hơn so với dự kiến.

“Yet”: Thể hiện hành động mong muốn sẽ diễn ra, sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn trong tiếng Anh.

Mời bạn hãy theo dõi ví dụ dưới đây:

- I have just met her.

- Have you read this book yet?

- They have already had all the tickets.

Trong câu đầu tiên, diễn tả hành động gặp gỡ diễn ra cách đây không lâu

Ở câu thứ hai, họ kỳ vọng người nghe đã thực hiện hành động “read” hay chưa

Câu thứ ba, cụm từ “already had”, cho biết họ có những chiếc vé nhanh hơn so với dự định.

Làm vài bài tập về for, since, yet, already, yet

 Sau đây là một vài ví dụ để bạn có thể tham khảo và hiểu rõ hơn về năm dấu hiệu trên:

- We have just done it. – Chúng tôi vừa làm việc đó.

- They have just had an idea. – Họ vừa có một ý tưởng.

- It is a bad party. Most people have already gone home. – Một bữa tiệc tồi tệ. Hầu hết mọi người đã đi về nhà.

- Have you spoken to her yet? – Bạn đã nói chuyện với cô ấy chưa?

- Billy hasn’t written his report yet. – Billy chưa viết bản báo cáo của anh ấy.

- We've lived in Ho Chi Minh since 2009. – Chúng tôi sống ở Hồ Chí Minh vào năm 2009.

- I haven’t heard from him for 3 months. – Tôi chưa nghe gì từ anh ấy khoảng 3 tháng.

Hãy thử đặt câu với năm từ vừa học và chia sẻ với tôi nhé! Hy vọng qua bài học trên các bạn đã biết cách sử dụng for, since, yet, already trong thì hiện tại hoàn thành!