29
Thứ 4, 01

Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Sân Bay

Chủ Đề Du Lịch

Khi du lịch nước ngoài, yếu tố đầu tiên khiến nhiều người cảm thấy e ngại chính là ngoại ngữ. Bởi nếu không biết tiếng Anh, hoặc ngôn ngữ bản địa, bạn sẽ không thể giao tiếp và làm các thủ tục để nhập cảnh. Do đó, bạn cần phải biết những câu giao tiếp tiếng Anh tại sân bay và những mẫu câu thông thường, để có thể trò chuyện và làm các thủ tục khi được hải quan yêu cầu.

Với những câu giao tiếp tiếng Anh tại Sân bay này, bạn có thể tự tin hơn, không còn sợ khi đi du lịch trên tất cả các nước trên ở mọi nơi trên thế giới.

Tại quầy làm thủ tục

Việc đầu tiên khi đến sân bay, là đến quầy làm thủ tục giấy tờ của hãng hàng không. Nếu gặp khó khăn cần sự giúp đỡ, bạn có thể sử dụng câu:”Where is the check-in counter of…”

Vd: Sorry, but could you help me,please ? where is the check-in counter of Thai Airways? (Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không ? Quầy làm thủ tục của Thai Airways ở đâu?) 

Làm thủ tục giấy tờ xuất nhập cảnh.
Nhân viên hướng dẫn làm thủ tục giấy tờ xuất nhập cảnh

Khi đến tại quầy làm thủ tục, nhân viên sẽ hỏi bạn một số giấy tờ và thông tin cần thiết, bạn có thể xem một đoạn hội thoại phổ biến giữa nhân viên và hành khách như sau:

NV: Good morning! Where are you flying today?

(Chào buổi sáng, bạn định hôm nay bay đi đâu? )

HK:Thanks, I’m will flying to New York. 

(Cảm ơn, tôi sẽ bay đến New Yorks.)

NV:Let me show your ticket. 

(Để tôi xem vé của bạn.)

HK:Ok, it’s here. 

(Được thôi, nó đây.)

NV:Are you checking any bags? 

(Bạn có gửi hành lý không?)

HK:Just only one. 

(Chỉ có một cái.)

NV:Okay, please place your bag on the scale 

(Được rồi, bạn để hành lý lên bàn cân nhé.)

HK:Well, I have a stopover in LA 

(Chuyến bay của tôi có dừng ở Log Angeles không.)

NV:No, it’ll go straight to New York. Here’s your boarding pass. Your flight leaves gate 15 and it’ll begin boarding at 4:00. Your seat number is 49 B. 

(Không , nó sẽ đi thẳng đến New York. Đây là thẻ máy bay của anh. Chuyến bay của anh sẽ khởi hành lúc 4:00. Ghế của bạn là số 49 B.)

HK: Thanks.

Những từ thông dụng nhất thường hay nghe thấy tại sân bay

Nhân viên quan sát rất gắt gao
Bạn có thể nhờ sự trợ giúp của nhân viên khi gặp khó khăn

Để dễ dàng hơn trong việc giao tiếp và nghe thông báo, bạn nên học thuộc các từ khóa dưới đây:

Booking reference: mã xác nhận đặt chỗ .

Passport: Hộ chiếu. Thường thì nhân viên sân bay sẽ hỏi bạn mã xác nhận đặt chỗ và hộ chiếu.

Baggage: Hành lý. Nhân viên sân bay yêu cầu bạn gửi hành lý để đặt lên bàn cân để xem số cân nặng của hành lý của bạn và dán mã số cho từng phụ kiện.

Carry-on: hành lý xách tay cần được kiểm tra lại để không vượt quá số kg và kích thước cho phép.

Oversized/ Overweight: nếu hành lý của bạn vượt quá số kg và kích thước theo quy định thì họ sẽ dùng 1 trong 2 từ đó để cảnh báo bạn. Tất nhiên lúc đó bạn sẽ phải bỏ bớt đồ lại hoặc đóng tiền phạt. 

Gate: là cổng khởi hành mà bạn sẽ đến để làm thủ tục lên máy. Thường thì nó sẽ được in thẳng lên vé để bạn theo dõi.

Bạn có thể thấy các quy trình tại sân bay thật ra cũng khá là đơn giản, nếu bạn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về giấy tờ và không phạm vào những quy định của sân bay.

Trên đây là những câu giao tiếp tiếng Anh tại sân bay thông dụng nhất và có cả đoạn hội thoại cụ thể, nó sẽ giúp bạn nhiều trong con đường du lịch thế giới. Nếu bạn muốn cải thiện trình độ tiếng Anh của mình thì bạn có thể sang du học tại Phillipines, để vừa có thể du lịch và vừa khám phá những địa điểm du lịch nổi tiếng của đất nước này.

Để có thể giao tiếp tốt hơn, bạn có thể xem thêm: Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh khi du lịch