15
Chủ nhật, 12

Cách Đọc Hàng Hiệu Sao Cho Sang Chảnh

Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh

Những cái tên như Gucci, Nike, Chanel… là những thương hiệu lớn, mà hầu hết chúng ta đã gặp trong cuộc sống. Nhưng không phải ai cũng biết cách đọc và phát âm những cái tên đó, sao cho chuẩn nhất. Hãy cùng xem cách đọc những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới bằng tiếng Anh mày, để trở nên sành điệu và hiểu biết hơn nhé.

Lưu ý kỹ : Các phiên âm trong bài viết chỉ là phần tham khảo, phần lớn những thương hiệu này không có trong từ điển, cách đọc đã được nhà sáng lập tạo ra, đọc theo một kiểu “Việt hóa” cụ thể và chỉ mang tính chất tương đối. Có nhiều âm trong tiếng Anh, không thể nào mà diễn tả chính xác được bằng ngôn ngữ Việt và đôi khi cách phát âm cũng có phần khác nhau ở mỗi nước.

Tên các thương hiệu bằng tiếng Anh

Tên của thương hiệu đọc không theo quy tắc nào hết nhé
Tên của thương hiệu đọc không theo quy tắc nào hết nhé

Porsche – /’pɔːtʃɑː/: đọc như là poa – shà hoặc là poa – sh

Ferrari – /ˈfe.’rɑː.riː/: đọc như là phờ – ro – rì

Lamborghini – /læm.bɔːr.’gi:.ni/: đọc như là lem – boa – ghi – ni

Bugatti – / bʊlˈɡɑː.ti/: đọc như là bu – ga – đì (“đì” đọc giữa âm “d” và “t”)

Rolls Royce – /ˌroʊlzˈrɔɪs/: đọc như là rô – s – roi – s

Bentley – /bent.li:/: đọc như là ben – lì

Aston Martin – /əˈstɑː.n.’mɑːr.t̬ən/: đọc như là as – tìn – mo – ìn

McLaren – /məˈk.leɪ.rən/: đọc như là mặc – le – rìn

Honda – /’hɑːn. dʌ/: đọc như là hon – đà

Acura – /əˈkjuː.rə/: đọc như là ác – kìa – rà

Mercedes – /ˈmɝː.sə.diː/: đọc như là mơ – xê – đì – s

Lexus – /ˈlek. səs/: đọc như là léch – xi – s

Audi – /ˈaʊ.di/: đọc như là ao – đì

Suzuki – /suː.’zuː.ki/: đọc như là xu – zú – kì

Volkswagen – /ˈvɔlksˌvaːɡən/: đọc như là vô – s – gua – gìn

Nissan – /ˈnɪs.sɑːn/: đọc như là ni – xòn

Mitsubishi – /mɪt.suː.bis.ʃiː/: đọc như là mít – xu – bis – shì

Volvo – /’vɑːl.vɑː/: đọc như là vo – vồ

Lacoste – /la. ‘koʊs/: đọc như là la – khós – t

Converse – /ˈkɑːn.vɝːs/: đọc như là khon – vờ – s

Ray-Ban – /reɪ.’bæn/: đọc như là rê – bè – n

Toyota – /tɔɪ.’ jəʊ. tɑː/: đọc như là thôi – dô – đà

Ford – /fɔːrd/: đọc như là foa – đ

Kia – /’kɪ.ɑːr/: đọc như là khi – à

Hyundai – /ˈhʌndeɪ/: đọc như là hun – đây

Mazda – /’mɑːr. dʌ/: đọc như là maz – đa

Chevrolet – /ˈʃev.r ən.lei/: đọc như là she – vrơ – lê

Cartier – /kɑːr.’di.eɪ/: đọc như là kho – đi – ê (chữ “kho” đọc giống từ car trong tiếng Anh Mỹ)

Tên tiếng Anh của các tên tuổi lớn
Những thương hiệu lớn trên thế giới

Dolce & Gabbana – /ˈdɔː.tʃər. ən. ‘ɡɑː. bəʊ.nɑː/: đọc như là đô – chà – en – ga – bon – nà

Tom Ford – /tɑːm.’fɔːrd/: đọc như là thom – phoa – d

Armani – /ɑːrˈmɑː.ni:/: đọc như là ò – mo – nì

Coach – /koʊtʃ/: đọc như là khô – ch

Versace – /vɚ.ˈtʃɑːr.tʃɚ/: đọc như là vơ – sấch – chề

Bvlgari: đọc như là bâl – go – rì

Hugo Boss – /hju.goʊ.bɑːs/: đọc như là hiu – gầu – bos

Levi’s – /ˈliː.vaɪz/: đọc như là li – vàis

Nike – /ˈnaɪ.ki/: đọc như là nai – kỳ

Adidas – /aˈdi:d əs/: đọc như là à – đi – đợs

Chanel – /ʃɑ.’nel/: đọc như là shà – neo

Gucci – /ɡʊ.’tʃiː/: đọc như là gu – chì

Burberry – /ˈbɝː.bər.i/: đọc như là bơ – bờ – rì (chữ bơ – bờ đọc nhanh liền nhau)

Hermès – /ɛərˈmɛz/: đọc như là e – mez, rất dễ nhầm lẫn với cách đọc tên 1 vị thần cũng viết là hermes – /ˈhɜ˞ː.miːz/

Christian Dior – /krɪs. tʃi:n.di.’ɔːr/: đọc là chris – chin- đì – oa

Louis Vuitton – /ˈluː.i.’vʊi.tɑːn/: đọc như là lu – y – vui – thon (không có “s”)

Prada – /ˈprɑː.dʌ/: đọc như là pra – đà

Rolex – /’roʊl.leks/: đọc như là rô – lệch – s

Omega – /oʊˈmeɪ.ɡɑ/: đọc như là ô – mế – gà

Tất từ vựng trên là tên tiếng Anh của các thương hiệu có tên tuổi nhất hiện nay, bạn có thể luyện tập phát âm chúng để có thể trở nên sành điệu hơn, am hiểu về kiến thức thị trường tốt hơn. Chúc bạn luôn thành công và biết thêm nhiều kiến thức hay trong cuộc sống.