15
Chủ nhật, 12

Các Từ Vựng Tiếng Anh Đồng Nghĩa Phổ Biến Nhất

Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh

Tiếng Anh có khoảng hơn 10.000 từ vựng, đây là một con số khổng lồ nhưng đừng vì thế mà nản chí mà hãy quyết tâm chinh phục nó bằng các phương pháp học tiếng Anh được chia sẻ ở mọi nơi. Trong 10.000 từ vựng đó, sẽ có 3000 từ vựng thông dụng được sử dụng trong nhiều trường hợp, nhưng trong số đó có nhiều từ đồng nghĩa với nhau. Với việc biết và hiểu các tất cả các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh, sẽ rút ngắn thời gian việc học từ vựng của bạn đi rất nhiều và cho bạn kiến thức nền tảng tốt để học chuyên sâu.

Sau đây, chúng ta sẽ cùng phân biệt “hear” và “listen” đều có nghĩa là nghe , “buy” và “purchase” đều có nghĩa là mua bán và cuối cùng “fix”, “repair” và “ment” mang nghĩa chung là sửa chữa.

Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là vô số lượng
Từ đồng nghĩa có rất nhiều, càn chú ý các từ thông dụng

Hear và Listen

Chúng ta biết rằng hear và listen đều là có nghĩa là nghe cả nhưng thực chất chúng khác nhau đấy.

Listen (lắng nghe) được dùng để miêu tả việc lắng nghe, tập trung vào tiếng đọng đang diễn ra. 

VD: Last night, I listened to my new Michael Jackson CD ( Hôm qua tôi nghe đĩa của Michael Jackson)

Hear (nghe thấy) được dùng khi tiếng động đến tai của chúng ta, dù không nhất thiết là chúng ta phải cố gắng nghe những tiếng động đó. 

VD: They hear a strange noise in the middle of the night ( Họ nghe thấy tiếng động lạ hồi nửa đêm)

Buy và Purchase

Cố gắng biết nhiều từ đồng nghĩa càng nhiều càng tốt
Cố gắng biết nhiều từ đồng nghĩa càng nhiều càng tốt

"Buy" và "Purchase" được hiểu đơn giản nó mang nghĩa là mua bán.

Buy thường được dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, thường là mua bán hàng hóa bình thường, những vật nhỏ.

VD: He bought his mother some pants(Anh ấy mua cho mẹ mình vài cái quần)

Purchase được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, thường dùng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa lớn.

VD: The government purchased a huge defense contract( Chính phủ đã mua một hợp đồng quốc phòng khổng lồ)

Fix, repair và mend

Fix dùng trong tình huống thông thường, chung chung và có tính toàn diện

VD: This bike was broken and it needs to be fixed (Cái xe đạp này bị hỏng, nó cần được sửa)

Repair dùng khi một phần nào đó của một vật hoặc hệ thống cần được sửa chữa.

VD: This bike was broken. Its chain needs to be repaired (Cái xe đạp này bị hỏng. Xích của nó cần được sửa)

Mend thường được dùng để diễn tả sự sửa chữa trên những chất liệu mềm, những vật dễ sửa chữa hoặc những sự vật, hiện tượng mang tính tinh thần.

VD:Her heart was broken. I should be the man to mend it (Trái tim của cô ấy tan vỡ. Tôi nên là người chữa cho nó)

Đơn giản hơn , bạn cứ hiểu "fix" dùng để sửa chữa chung, thường thì "repair" dùng ở trường hợp bạn muốn miêu tả việc sửa chữa chi tiết hơn, còn "mend" được dùng cho những việc sửa chữa đơn giản, không phải dùng sức nhiều như trên các vật liệu mềm, vật hữu cơ hoặc yếu tố tinh thần. Nhưng nhìn chung chúng có thể dùng để thay thế cho nhau.

Tất cả những từ trên chỉ là một phần nhỏ trong vốn từ tiếng Anh đồng nghĩa, nhưng chung quy ra thì chúng được sử dụng khá là phổ biến. Bạn có thể bắt gặp những từ này thường xuyên, trên phim ảnh, báo chí hoặc những đoạn hội thoại của hai người bản xứ. Hy vọng bạn sẽ cảm thấy tự tin hơn về vốn từ vựng của mình qua bài viết này và có thể sử dụng chúng trong nhiều trường hợp khác nhau, mà không phải băn khoăn hay lo sợ nữa.