15
Chủ nhật, 12

Các Âm Câm Thường Xuyên Xuất Hiện Trong Tiếng Anh

Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh

Âm câm trong tiếng Anh là những âm không được phát ra thành tiếng, nhưng lại tạo nên nghĩa của từ và đôi khi thay đổi cả phát âm của từ. Điều đó tạo nên những khó khăn trong việc phát âm và rèn luyện tiếng Anh một cách hiệu quả. Vì thế, ta cần tìm hiểu và biết chúng để hỗ trợ cho việc học ngoại ngữ của mình.

Những âm dưới đây là những âm câm phổ biến và các quy tắc nhận biết chúng, nhưng lưu ý là có một số trường hợp là bất quy tắc!

Học các âm câm để có thể nghe được kĩ hơn
Học các âm câm giúp cho việc nghe tiếng Anh được kĩ hơn

Âm B câm

Quy tắc thứ nhất : Âm B không được phát âm sau chữ M đồng thời đứng ở cuối từ

Bomb /bɒm/:quả bom

Crumb /kr^m/: miếng , mẩu

Comb /kəʊm/: cái lược

Climb /klaim/: leo, trèo

Dumb /d^m/: Câm

Limb /lim/: bờ, rìa

Thumb /θʌm/: ngón cái

Tomb /tu:m/: ngôi mộ

Quy tắc thứ hai: Âm b thường không được phát ra khi đứng trước chữ T

Debt /det/: nợ

Debtor /ˈdet.ər/: con nợ

Doubt /daʊt/: nghi ngờ

Doubtful /ˈdaʊt.fəl/: đáng nghi

Subtle /ˈsʌt.əl/: phảng phất, huyền ảo

Subtleness /ˈsʌt(ə)lnəs/: sự huyền ảo.

Âm C câm

Quy tắc thứ nhất : C sẽ không được phát âm trong âm ghép “SC”

Ascent /əˈsent/: sự trèo lên, đi lên

Muscle /ˈmʌs.l̩/: cơ bắp

Miscellaneous /ˌmɪs.əlˈeɪ.ni.əs/: tạp, pha tạp

Scissors /ˈsɪz.əz/: cái kéo

Fascinate  /ˈfæs.ɪ.neɪt/: thôi miên, làm mê

Scenario /sɪˈnɑː.ri.əʊ/: kịch bản

Một số trường hợp bất quy tắc cần lưu ý như sau

Sceptic  /ˈskep.tɪk/: hoài nghi

Sclera /ˈsklɪə.rə/: màng cứng

Sclerosis /skləˈrəʊ.sɪs/: sự xơ cứng

Muscovado /ˌmʌskəˈvɑːdəʊ/: đường cắt.

Quy tắc thứ hai: Âm C khi đứng trước K hay Q thì sẽ là âm câm

Acknowledge /əkˈnɒl.ɪdʒ/: thừa nhận

Acquiesce /ˌæk.wiˈes/: ưng thuận

Acquaintace /əˈkweɪn.təns/: hiểu biết

Acquit /əˈkwɪt/: trang trải

Âm D câm

Quy tắc thứ nhất: D sẽ câm ở những từ dưới đây

Handsome /ˈhæn.səm/: đẹp trai

Handkerchief /ˈhæŋ.kə.tʃiːf/: khăn tay

Sandwich /ˈsæn.wɪdʒ/: bánh san uých

Wednesday /ˈwenz.deɪ/: Thứ tự.

Quy tắc thứ hai : D không được phát âm trước cụm “DG”

Pledge /pledʒ/: cấm cố

Dodge /dɑːdʒ/: né tránh, lẫn trốn

Grudge /ɡrʌdʒ/: mối thù hận

Hedge /hedʒ/: hàng rào.

Âm E câm

Quy tắc thứ nhất : E thì không được phát âm ở cuối từ, nhưng nó sẽ kéo dài âm của các nguyên âm trước đó

Bite /bait/: cắn

Drive /draiv/: dồn, lái xe

Gave /geiv/: cho , biếu, tặng

Grave /greiv/: mồ mả

Site /sait/: nơi, chỗ, vị trí

Hope /həʊp/: hi vọng.

Write /rait/: viết

Những từ bất quy tắc

Brunette /bruˈnet/: ngăm đen

Cassette /kəˈset/: băng cát sét

Giraffe /dʒɪˈrɑːf/: hưu cao cổ

Âm G câm

Quy tắc thứ nhất : âm G sẽ câm khi đứng trước chữ N

Align /əˈlaɪn/: sắp hàng

Champagne /ʃæmˈpeɪn/: rượu sâm banh

Cognac /ˈkɒn.jæk/: rượu cô nhắc

Sign /sain/: dấu hiệu

Foreign /ˈfɒr.ən/: xa lạ, nước ngoài

Feign /feɪn/: giả vờ, giả đò.

Những từ bất quy tắc

Cognitive /ˈkɒɡ.nɪ.tɪv/: thuộc nhận thức

Igneous /ˈɪɡ.ni.əs/: lửa

Magnet /ˈmæɡ.nət/: nam châm

Signature /ˈsɪɡ.nɪ.tʃər/: chữ ký.

Việc luyện phát âm có thể gián tiếp cải thiện kỹ năng nghe của bạn
Việc luyện phát âm có thể gián tiếp cải thiện kỹ năng nghe của bạn

Âm GH câm

Quy tắc thứ nhất : GH sẽ câm nếu nó đứng sau một nguyên âm

Borough /ˈbʌr.ə/: thành thị

Daughter /ˈdɔː.tər/: con gái

Drought /draʊt/:hạn hán

Light /lait/: ánh sáng

Might /mait/: sức mạnh

Sigh /sai/: tiếng thở dài

Fight/ fait/: chiến đấu, chiến tranh

Weigh /wei/: cân, cân nặng

Weight /weit/: trọng lượng, sức nặng

Những từ bất quy tắc

Bighead /ˈbɪɡ.hed/: người tự phụ

Doghouse /ˈdɒɡ.haʊs/: chuồng chó

Foghorn /ˈfɒɡ.hɔːn/: còi gọi tàu.

Quy tắc thứ hai: GH thỉnh thoảng được phát âm như chữ F

Clough /klʌf/::khe núi

Cough /kɑːf/: ho

Draught /drɑːft/: sự kéo, uống một hơi

Enough /ɪˈnʌf/: đủ

Laugh /læf/: cười

Tough /tʌf/: hóc búa

Rough /rʌf/: nhám thô

Âm H câm

Đừng bao giờ xem nhẹ việc luyện phát âm
Đừng bao giờ xem nhẹ việc luyện phát âm

Quy tắc thứ nhất : H sẽ câm khi nó đứng sau chữ W

Bạn có thể thấy rõ rằng nhất ở các Wh-questions (what, where, why…)

Quy tắc thứ hai : H sẽ không được phát âm khi là chữ đầu tiên ( nên nhớ là dùng mạo từ  “an’ trước từ bắt dầu bằng chữ H câm)

Honest /ˈɒn.ɪst/: trung thực

Honour /ˈɒn.ər/: phẩm hạnh

Heir /eər/: người thừa kế

Hour /aʊər/: giờ

Quy tắc thứ ba : H sẽ câm khi đứng sau C, G, R

Chorus /’kɔ:rəs/: hợp xướng

Choir /kwaɪər/: hợp ca

Echo/ˈek.əʊ/: tiếng vọng

Ghastly /ˈɡɑːst.li/: kinh tởm

Rhythm /ˈrɪð.əm/: giai điệu

Rhinorcerous /raɪˈnɒs.ər.əs/: con hà mã

Âm K câm

Quy tắc thứ nhất : K sẽ câm khi nó đứng đầu một từ và đứng trước chữ N

Know /noʊ/: biết

Knock /nɒk/: cú đánh

Knowledge /ˈnɒl.ɪdʒ/: kiến thức

Knead /niːd/: nhào nặng

Knife /naɪf/: con dao

Quy tắc thứ hai : Âm L sẽ câm sau các nguyên âm A,O,U và nếu nó đứng trước IX

Could /kʊd/: có thể

Calf /kɑːf/: con bê

Calm /kɑːm/: bình tĩnh

Half /ha:f/: một nửa

Should /ʃʊd/: nên

Walk /wɔːk/: đi bộ

Would /wʊd/: sẽ 

Những từ bất quy tắc

Balm/ba:m/: dầu thơm.

Chalk /tʃɔːk/: viên phấn

Yolk /jəʊk/: lòng đỏ trứng

Âm N câm

Quy tắc chung : N sẽ không được phát âm khi nó đi sau M và ở cuối từ

Autumn /ˈɔː.təm/: mùa thu

Column /ˈkɒl.əm/: cột

Hymn /hɪm/: thánh ca

Solemn /ˈsɒl.əm/: uy nghiêm

Âm P câm

Quy tắc chung: P sẽ câm ở các từ có các chữ ghép như PT, PS, PN

Pseudonym /ˈsjuː.də.nɪm/: bút danh

Psychotic /saɪˈkɒt.ɪk/: chứng loạn thần

Pneumonia /njuːˈməʊ.ni.ə/: viêm phổi

Âm PH câm

Quy tắc chung : PH thỉnh thoảng được phát âm thành F

Alphabet : bảng chữ cái

Epiphany : sự hiện hình

Telephone /ˈtel.ɪ.fəʊn/: điện thoại

Paragraph /ˈpær.ə.ɡrɑːf/: Đoạn văn

Sophomore /ˈsɒf.ə.mɔːr/: sinh viên năm hai

Âm S câm

Quy tắc chung : S không được phát âm khi đứng trước chữ L ở những từ sau

Islet /ˈaɪ.lət/: hòn đảo nhỏ

Isle  /aɪl/: cánh, gian bên

Island /ˈaɪ.lənd/: hòn đảo

Âm T câm

Quy tắc chung : T sẽ câm ở các từ dưới đây

Ballet /ˈbæl.eɪ/: múa ba lê

Bustle /ˈbʌs.l̩/: hối hả

Christmas /ˈkrɪs.məs/: giáng sinh

Castle /ˈkɑː.sl̩/: lâu dài

Fasten /ˈfɑː.sən/: buộc chặt

Listen /’lisn/: nghe 

Thistle /ˈθɪs.l̩/: cây khế

Âm U câm

Quy tắc chung : U sẽ câm khi đi sau G và trước một nguyên âm

Guard /ɡɑːd/: bảo vệ

Guild /ɡɪld/: phường hội

Guess /ɡes/: đoán, ước chừng

Guidance  /ˈɡaɪ.dəns/: chỉ dẫn, chỉ đạo

Âm W câm

Quy tắc thứ nhất: Âm W câm khi nó được đặt trước chứ R và ở đầu mỗi chữ

Wrist /rɪst/: cổ tay

Wreck /rek/: phá hoại

Wring /rɪŋ/: vặn, bóp

Write /raɪt/: viết

Wrestle /ˈres.l̩/: Cuộc đấu vật

Quy tắc thứ hai : W sẽ câm ở các từ sau

Who /huː/: ai

Whom /huːm/: Ai

Whole /həʊl/: đầy đủ

Whoever /huːˈev.ər/: bất kỳ ai

Two /tu:/: số 2

Answer /ˈɑːn.sər/: trả lời

Bên trên là tất cả những âm câm thường xuyên xuất hiện, việc nắm rõ những âm cấm sẽ giúp bạn có thể hiểu hơn về ngữ điệu, cũng như phát âm một cách chuẩn xác nhất. Hy vọng với những chia sẻ này, sẽ giúp bạn chinh phục phát âm tiếng Anh một cách dễ dàng nhất.