18
Thứ 2, 11

Những Cách Diễn Tả Sự Căng Thẳng Trong Tiếng Anh

Kỹ Năng Nói Tiếng Anh

Khi bạn bị stress liệu pháp tốt nhất giúp bạn có thể giải tỏa, đó là nói ra hoặc viết để trút bầu tâm sự. Những lúc như vậy, sao ta không thử dùng ngôn từ của mình, cảm xúc lúc đó để rèn luyện tiếng Anh. Bạn hãy diễn tả sự căng thẳng bằng tiếng Anh, nó sẽ giúp bạn tìm ra một cách giải tỏa cảm xúc tối ưu nhất và nâng cao vốn ngoại ngữ của mình.

Chúng ta cùng xem những từ có thể diễn tả sự căng thẳng của bạn qua các cụm từ tiếng Anh dưới đây nhé, không chỉ có từ “stress” mà còn có những cụm từ, để diễn tả gián tiếp cảm giác của bạn khi gặp chuyện khiến bạn phiền lòng hay muốn phát cáu lên.

Giải tỏa sự căng thẳng bằng các từ vựng tiếng Anh
Giải tỏa sự căng thẳng bằng các từ vựng tiếng Anh

I can’t stand it

Câu này có nghĩa là không thể chịu được

VD: I lost all my money. I went bankrupt. I can’t stand it. (Tôi đã mất hết tiền. Tôi phá sản rồi. Tôi không thể chịu đựng nổi nữa)

Not feeling yourself

Cấu trúc này mang nghĩa là không còn là chính mình do bị căng thẳng vì một điều gì đó.

VD: Marie hasn’t been feeling herself ever since she lost her boyfriend. (Marie đã không còn là chính mình kể từ khi cô ấy mất bạn trai của bạn)

Have a lot on one’s mind

Cụm từ nghĩa là có quá nhiều thứ trong đầu, có quá nhiều điều cần phải lo lắng.

VD: This is my difficult time, I have a lot on my mind. (Đây là thời gian khó khăn của tôi. Có rất nhiều điều phải lo nghĩ.)

I can’t take it anymore

Nó mang nghĩa là không thể nhận thêm cái gì nửa, quá đủ rồi.

VD: I received workload much more than 3 times, so I can’t take it anymore. ( Tôi đã nhận khối lượng công việc nhiều gấp 3 lần nên tôi không thể chịu đựng thêm nữa)

My head’s about to explode

Nghĩa của thành ngữ này là đầu tôi muốn nổ tung

VD: I’ve been working a year without a day off. I feel like my head’s about to explode. (Tôi đã làm việc cả tháng mà không có một ngày nghỉ nào. Tối thấy đầu sắp nổ tung rồi.)

Have had it up to here

Nghĩa đen của cụm này được hiểu là chịu đựng đủ rồi, tới mức mất kiểm soát, không thể chịu thêm được nữa.

VD: I have had it ip to here with my wife’s demands. I’m leaving this house today  (Tôi hết chịu đựng nổi với các yêu cầu của ông chủ rồi. Tôi sẽ rời ngôi nhà này ngay hôm nay.) 

Someone drive on crazy

Mang nghĩa là cho ai đó tức giận, phát cáu lên.

VD: The neighborhood drives me crazy. It barks all night every day (Con chó nhà hàng xóm làm tôi phát cáu lên. Ngày nào nó cũng sử suốt cả đêm)

Someone get on one’s nerves

Được hiểu như ai đó động vào dây thần kinh của người khác – nghĩa là bị ai gây khó chịu, bực bội.

VD: I dislike that bird, its voice gets on my nerves. (Tôi không thích con chim đó, cái giọng hót của nó khiến tôi khó chịu.)

Học cách diễn đạt sự căng thẳng của mình bằng tiếng Anh để có thể giải tỏa stress nhé
Đừng giữ sự căng thẳng lâu trong người, hãy giải tỏa chúng đi

Snap someone’s head off

Nếu dịch sát nghĩa là cắn đứt đầu của ai đó – tức là khi bạn đang bực bội không thể kiểm soát nổi cơn giận

VD: 

John : Hey Jack, did you manage to get that report to the client? ( ê Jack, Anh đã gửi báo cáo cho khách hàng chưa?)

Jack : No, I didn’t ! What do you take me for ? Some kind of robot? Do you know what time I left the office last night?  (Chưa! Anh nghĩ tôi là ai ? Tôi là robot à? Anh có biết tổi qua tôi rời văn phòng lúc mấy giờ không?)

John : Ok, I was only asking… there’s not need to snap my head off  (Ok, tôi chỉ hỏi thôi… Không cần phải cáu lên như vậy)

Have a lot on your plate

Khi bạn “có quá nhiều trên đĩa”, điều này có nghĩa là bạn có rất nhiều việc phải làm, dẫn đến căng thẳng và có thể nổi cáu với việc nhỏ nhất.

Những chia sẻ phía trên sẽ giúp bạn có thể bộc lộ cảm giác khó chịu, hay sự chịu đựng của mình qua cách diển tả sự căng thẳng trong tiếng Anh, các bạn hãy nhớ tự luyện phát âm và nhấn âm cho đúng để câu mình nói ra thể hiện tốt nhất cảm xúc của mình đến người nghe nhé.