15
Chủ nhật, 12

Giao Tiếp Tiếng Anh Lưu Loát Qua Các Từ Vựng Quen Thuộc

Kỹ Năng Nói Tiếng Anh

Sử dụng các “Filler words” như “well”, “I mean” , cuộc hội thoại của bạn sẽ không bị những khoảng lặng phá hỏng. Cuộc hội thoại tiếng Anh của bạn sẽ trở nên lưu loát hơn và không bị phá hỏng bởi những khoảng lặng với các từ vựng sau đây. Hãy chú ý và lưu lại để sử dụng nhé.

Hãy cùng điểm qua các từ giúp bạn có thể nói tiếng anh lưu loát hơn nhé.

1. Well

Thể hiện bạn đang nghĩ.

VD: Well, I guess it’s a good price ( Tôi nghĩ giá của nó tốt rồi.)

Tạo khoảng nghỉ trong câu

VD: The pineapple and pen go together like, well, pineapple and pen (Dứa và cây viết kết hợp với nhau, ừm, dứa và cây viết.)

Trì hoãn câu trả lời

VD: Well…fine, you can eat my apple  (Ừm…, được, bạn có thể ăn quả táo của mình.)

2. Um/er/uh

“Um” “er” và  “uh” thường thể hiện sự do dự, chẳng hạng không muốn trả lời hoặc không biết trả lời như thế nào.

VD: Um, er, I uh think I can’t come tomorrow. (Ừm, tôi nghĩ ngày mai tôi không tới được.)

Bạn có thể dùng bất kì từ nào vào bất kì lúc nào và chúng cũng không nhất thiết phải đi cùng nhau.

VD: Umm… I like the black car better! (Ừm… Tôi thích cái xe ô tô màu đen hơn!)

3. Hmm

Âm thanh của từ này tạo cảm giác suy nghĩ trầm ngâm, thể hiện bạn đang nghĩ về gì đó hoặc cố gắng đưa ra quyết định.

VD: Hmm, I like both but I choose the red pant (Tôi thích cả hai nhưng tôi sẽ chọn cái quần màu đỏ)

Học từ vựng nhiều nhất có thể nhé, điều đó không dư thừa chút nào đâu
Học từ vựng nhiều nhất có thể , điều đó giúp ích rất nhiều khi giao tiếp

4. Like

Like được dùng để nói vè thứ gì đó không chính xác (gần, khoảng độ)

VD: My sister has like ten dolls (Em gái tôi có khoảng 10 con búp bê)

Dùng khi bạn cần một khoản khắc để nghĩ ra từ tiếp theo cần nói.

VD: My friend was like, is quite talkative (Bạn tôi, ừm, nói khá nhiều)

5. Actually / Basically / Seriously

Actually dùng để nói lên những gì bạn nghĩ là đúng khi những người khác có thể không đồng ý với điều đó.

VD: Actually, cat is really pretty (Mình thấy mèo rất đẹp)

Basically dùng để tổng kết một việc gì đó

VD: Basically, they want a lot more information about the project before they’ll put any money into it (Tóm lại, họ cần nhiều thông tin hơn về dự án trước khi rót tiền vào đấy.)

Seriously thể hiện sự nhấn mạnh.

VD: You’re not seriously thinking of leaving, are you? (Bạn có suy nghĩa nghiêm túc về việc rời đi không?)

6. You see

Dùng để chia sẻ một sự thật mà bạn nghĩ là người nghe không biết

VD: I was going to try app, but you see, I ran ou of space on my phone (Tôi định cài thử cái ứng dụng này nhưng mà bạn biết không, máy tôi hết dung lượng rồi)

7. You know

Dùng để chia sẻ một sự thật mà bạn nghĩ người nghe đã biết

VD: He lives here, you know, with his brother (Anh ấy sống ở đây với anh trai như bạn biết đấy)

8. I mean

Khi muốn làm rõ hoặc nhấn mạnh cách bạn cảm nhận về điều gì đó.

VD: I mean, he’s very good at English, but I’m just not sure if he’s suitable for this position (Ý tôi là, anh ấy giỏi tiếng Anh nhưng tôi không chắc liệu anh ấy có phù hợp với vị trí này không)

Dùng để sửa lỗi khi bạn nói nhầm

VD: The cave is two thousand. I mean twenty thousand years old! (Cái hang động này hai nghìn. À, hai nghìn tuổi ấy!)

9. You know what I mean?

Đảm bảo người nghe đang theo dõi những gì bạn nói

VD: I really like that book, you know what I mean? (Tôi thích cuốn sách đó, bạn vẫn nghe tôi nói đấy chứ?)

Tiếng Anh có tổng cộng 10000 từ vựng, như dùng phổ biến chỉ có 3000 từ thôi

Tiếng Anh có tổng cộng 10000 từ vựng, như dùng phổ biến chỉ có 3000 từ thôi

10. At the end of the day

Có nghĩa như “in the end” (cuối cùng) hoặc “in conclusion” (tóm lại).

VD: At the end of the day, we’re all just humans, and we all make mistakes (Suy cho cùng thì, tất cả chúng ta là con người, chúng ta đều mắc lỗi)

11. Believe me

Cách bạn đề nghị người nghe tin lời mình.

VD: Believe me, I didn’t say this. (Tin mình đi, mình không nói điều đó đâu.)

Nó cũng được dùng để nhấn mạnh điều bạn sắp sửa nói.

VD: Believe me, this is the biggest and nicest house in this country (Tôi nói thật, đó là ngôi nhà to nhất, đẹp nhất ở đất nước này.)

12. I guess/I suppose

Thể hiện sự lưỡng lự, không chắc chắn về những gì đang nói.

VD: I am going to John’s house, but I guess I can go home instead (Tôi định tới nhà của John nhưng mà cũng có thể là về nhà)

“I guess” phổ biến trong văn nói hơn, còn “I suppose” nghe khá trang trọng.

13. Or something

Thể hiện sự không chắc chắn và đặt ở phần cuối câu.

VD: The cake uses three sticks of butter and fire eggs, or something like that (Cái bánh này cần 3 miếng bơ và 5 quả trứng, hoặc tương tự vậy.)

14. Okay/so

Thường mở đầu câu như dấu hiệu bắt đầu chủ đề mới.

VD: So what are we doing next weekend? (Mà sang tuần chúng ta sẽ làm gì nhỉ?)

Cũng có thể được dùng ngay trước khi tóm tắt vấn đề.

VD: Okay, so we’re going to buy something for our trip this weekend (Ok, thế thì chúng ta sẽ mua vài thứ cho chuyến đi tuần tới.)

15. Right/mhm/uh huh

Mang nghĩa tương tự với “yes”.

VD: Right, so let’s do that. (Vậy cứ làm vậy đi.)

Việc nói tiếng Anh lưu loát, không chỉ phụ thuộc vào những từ tiếng Anh thông dụng trên, mà bạn phải biết áp dụng chúng vào ngữ cảnh của câu, cũng như phải luyện cả phần phát âm, để có thể giúp bạn nói tiếng Anh rõ ràng và trôi chảy nhất có thể. Hãy nhớ thực hành chúng thường xuyên nhé, không cần phải bật ra thành tiếng đâu, chỉ cần nghĩ trong đầu, nhưng lâu lâu hãy phát âm ra tiếng để có thể biết mình phát âm có đúng hay không nhé.